Chemstory Reading
Janie và Máy nghe nhạc
Đọc bài theo dạng đọc báo, sau đó làm bài tập để kiểm tra hiểu bài.
Janie và Máy nghe nhạc
JANIE AND THE MUSIC PLAYER
Janie có những suy nghĩ constant về việc có một máy nghe nhạc. Một ngày, cô tới lớp trễ. Cô vội vã vào phòng học nhưng phải halted khi cô nhìn thấy một ba lô trên sàn nhà. Cô nhìn vào bên trong và nhưng chẳng tìm thấy gì, ngoại trừ một vài cuốn sách. Cô đưa tay vào bên trong túi và cảm nhận có
một vật nhỏ ở phía đáy ba lô. Đó là một máy nghe nhạc enclosed bởi một chiếc hộp màu đen! Janie tended phải trung thực, và cô không có lý do valid nào để lấy đi đồ vật này. Tuy nhiên, khao khát về việc có được một chiếc máy nghe nhạc đã influenced đến quyết định của cô. Janie đã trở nên sly. Cô đặt device vào ba lô của mình. Khi đến lớp học, cô đã đưa cho cô giáo chiếc túi. "Em tìm thấy vật này" cô nói.
Cô Johnson hỏi, "Chiếc ba lỗ này thuộc về ai?" Một cô gái tên là Linda xác nhận chiếc túi. Linda nhìn vào bên trong và la lên, "máy nghe nhạc của tôi bị mất! Janie đã lấy nó!". Janie đã trả lời, "Mình không lấy." Linda trả lời: "Bạn là người duy nhất đã access vào nó! Nếu version câu chuyện của bạn là thật, bạn hãy để cô Johnson kiểm tra túi của bạn.” Janie bắt đầu perspire khi nhận ra những rắc rối impending với mình. Cô gripped túi thật chặt.
Cô Johnson lấy chiếc túi từ Janie. Bên trong cô tìm thấy một chiếc máy nghe nhạc. "Janie, cô không bao giờ nghĩ conduct này lại xuất phát từ em, cô nói. "Em luôn được xem là một học sinh ngoan ngoãn"
Cô Johnson trả lại máy nghe nhạc cho Linda. Linda nói, “Cô Johnson, cô nhìn kìa!” Có một crack dọc bên hông máy. Cô bật chế độ "on" nhưng nó không hoạt động. Nó có lẽ đã bị snapped trong khi Janie giữ chặt chiếc túi.
Cô Johnson gọi cha mẹ của Janie đến nói chuyện. Họ rất buồn. "Ăn cắp là bất hợp pháp. whatsoever con cũng đã không tôn trọng law" họ nói. “Chúng ta đã mua cho con một chiếc máy nghe nhạc, nhưng chúng ta phải đưa nó cho Linda. Nó sẽ replace cho cái mà con đã làm hỏng” Cuối cùng, hành vi tồi tệ của Janie đã khiến cô chẳng còn lại gì.
Từ vựng trong bài
1. constant (tính từ): không ngừng2. halt (động từ): dừng lại
3. enclose (động từ): bọc
4. tended (động từ): có ý định
5. valid (tính từ): chính đáng
6. influence (động từ): ảnh hưởng
7. sly (tính từ): ranh mãnh
8. device (danh từ): thiết bị
9. access (động từ): chạm, tiếp cận
10. version (danh từ): lời kể, phiên bản
11. perspire (động từ): toát mồ hôi
12. impending (tính từ): sắp xảy đến
13. grip (động từ): nắm chặt
14. conduct (danh từ): hành vi
15. crack (danh từ): vết nứt
16. snap (động từ): gãy
17. whatsoever (phó từ): dù gì
18. law (danh từ): pháp luật
19. replace (động từ): thay thế
COPYRIGHT DISCLAIMERS
4English does not own the rights to this content. All rights belong to the owner. 4English only uses this content to help users learn English via the app's features. Contact to request the removal of your content: contact@4englishapp.com.