Logo
Home
language
Loading...

Lừa hay lộc

Chemstory Reading

Lừa hay lộc

Đọc bài theo dạng đọc báo, sau đó làm bài tập để kiểm tra hiểu bài.

Lừa hay lộc

Trick-or-treat



Rất nhiều nền văn hoá khác nhau có những tín ngưỡng về cái chết. Người dân ở những nơi như Ai-Len, Trung Quốc, Ai cập hay Mê-xi-cô tin rằng những linh hồn cũng cần đồ ăn. Họ nghĩ rằng thức ăn sẽ nourished những linh hồn trong chuyến đi của chúng từ cemeteries tới thiên đàng. Người ta phải cho linh hồn những thứ thật ngon để ăn. Dù vậy, nếu như thức ăn bị rotted hay bị spoiled thì linh hồn sẽ rất tức giận. Linh hồn wicked có thể sẽ curse những gia đình đó và khiến họ bị starve trong suốt mùa đông.

Ở những nơi khác, người dân đi xin đồ ăn trong một ngày lễ để tưởng nhớ linh hồn của những vị thánh đã khuất. Người ta sẽ mặc disguises với hoods để che mặt mình. Nếu họ không lấy được đồ ăn, họ sẽ chơi khăm gia đình đó. Chính bởi lí do này mà hoạt động ấy được biết đến với cái tên “Lừa hay Lộc”. Một thời gian shortly sau khi người ta bắt đầu chơi trò lừa hay lộc, bố mẹ thường gửi con cái của họ đi xin đồ ăn vào ngày này. Những bà nội trợ thường cho những đứa trẻ đồ ăn nếu như chúng hát hoặc thực hiện một bài nhảy. Khi người dân di dời tới nước Mỹ từ khắp mọi nơi trên thế giới, họ đã mang phong tục này này đi cùng. Inhabitants ở các ngôi làng bắt đầu trò lừa hay lộc vào đầu những năm 1900. Vào năm 1939, một publication cho trẻ em acquainted với cả nước bằng phong tục đó. Nó trở nên rất nổi tiếng.

Ngày nay, những người chơi trò lừa hay lộc không đi xin đồ ăn và họ cũng chẳng còn scared những linh hồn nữa. Họ chỉ tận hưởng thrill khi hoá trang thành nhiều sinh vật và đi xin kẹo. Hồn ma và skeletons là những trang phục rất được yêu thích. Nhưng một số trẻ em thì lại mặc những bộ hoá trang fancy, như là pirates. Chúng mang theo flashlight thay vì mang đuốc. Ở một vài nơi, trẻ em chuẩn bị những bài hát hoặc là riddles để đi xin kẹo. Nhưng phần lớn thời gian chúng chỉ nói : "Lừa hay lộc!" .

Từ vựng trong bài

1. Nourish (động từ): nuôi dưỡng

2. Cemetery (danh từ): nghĩa địa

3. Rot (động từ): mục rữa

4. Spoil (động từ): bị làm hỏng

5. Wicked (tính từ): độc ác

6. Curse (động từ): nguyền rủa

7. Starve (động từ): đói, chết đói

8. Disguise (danh từ): đồ hóa trang

9. Hood (danh từ): mũ trùm đầu

10. Shortly (phó từ): chẳng mấy chốc

11. Inhabitant (danh từ): người cư trú

12. Publication (danh từ): sự công bố, sự xuất bản

13. Acquaint (động từ): làm quen

14. Scare (động từ): sợ

15. Thrill (danh từ): sự rộn ràng

16. Skeleton (danh từ): bộ xương

17. Fancy (tính từ): trang hoàng

18. Pirate (danh từ): cướp biển

19. Flashlight (danh từ): đèn pin

20. Riddle (danh từ): câu đố


COPYRIGHT DISCLAIMERS
4English does not own the rights to this content. All rights belong to the owner. 4English only uses this content to help users learn English via the app's features. Contact to request the removal of your content: contact@4englishapp.com.

Luyện tập

Hoàn thành quiz ngay bên dưới để nhớ nội dung tốt hơn.

Không có câu hỏi thực hành nào.