Logo
Home
language
Chính sách quyền riêng tư·Điều khoản dịch vụ

Người chăn cừu và con cừu hoang dã

Chemstory Reading

Người chăn cừu và con cừu hoang dã

Đọc bài theo dạng đọc báo, sau đó làm bài tập để kiểm tra hiểu bài.

Người chăn cừu và con cừu hoang dã

The Shepherd and the Wild Sheep



Ngày xưa có một shepherd. Hằng đêm ông ta đếm và tập hợp bầy cừu của mình lại. Ông ta chắc chắn không bao giờ overlook bất kỳ con cừu nào cả. Một đêm, ông nhìn thấy một vài con cừu hoang gia nhập đàn cừu của mình. Ông hy vọng rằng acquire “người” newcomers.

Tuyết rơi vào đêm hôm đó. Buổi sáng hôm sau, người chăn cừu không thể lôi những con cừu của ông ra khỏi lodge. Thay vào đó, ông phải cho chúng ăn ở bên trong. Ông cho bầy cừu của mình ăn một lượng nhỏ wheat. Nhưng ông cho những chú cừu hoang nhiều thức ăn hơn. Ông nghĩ rằng lượng lúa mì được cho thêm đó sẽ discourage chúng rời đi.

Tuyết rơi khoảng vài ngày. Trong suốt thời gian đó, bầy cừu của người chăn cừu ăn rất ít. Những con cừu hoang, trái lại, ăn rất khoẻ.

Cuối cùng, khi tuyết tan, và chúng ventured bên ngoài. Ngay sau khi người chăn cừu mở cửa hut của mình, những con cừu hoang bắt đầu chạy đi.

“Đợi đã! Đây là cách mà chúng mày repay tao sao? Sau khi tao đã đối xử với chúng mày rất tốt, tại sao chúng mày lại bỏ đi?" – người chăn cừu hỏi. Giọng nói của ông ta chứa đầy hatred.

Lũ cừu hoang dã dừng lại và quay về phía người chăn cừu.

“Chúng tôi rời đi bởi vì ông cho chúng tôi ăn ngon hơn so với cừu của ông”, một con cừu hoang trả lời. “Ông cố gắng deceive chúng tôi với kế hoạch ridiculous của ông. Ngày hôm qua ông đối xử với chúng tôi rất tốt, nhưng ngày mai có thể đã khác rồi. Nếu có nhiều cừu hoang gia nhập bầy cừu của ông, ông sẽ đối xử với chúng tôi như những con cừu inferior".

Khi lũ cừu hoang bỏ đi, người chăn cừu hiểu được offense của ông ta. Ông biết điều awkward này là lỗi của ông. Ông ta không phải là một satisfactory caretaker. Ông ta là một người bạn fake với lũ cừu hoang. Bởi vì điều này, ông đã neglected với bầy cừu của mình.

Từ vựng trong bài

1. Shepherd (Danh Từ): Người Chăn Cừu

2. Overlook (Động Từ): Bỏ Qua

3. Acquire (Động Từ): Chiếm Đoạt

4. Newcomer (Danh Từ): Kẻ Mới Đến

5. Lodge (Danh Từ): Túp Lều

6. Wheat (Danh Từ): Lúa Mì

7. Discourage (Động Từ): Làm Ai Đó Nản Lòng Khỏi Việc

8. Venture (Động Từ): Mạo Hiểm

9. Hut (Danh Từ): Túp Lều

10. Repay (Động Từ): Trả Ơn

11. Hatred (Danh Từ): Lòng Căm Thù

12. Deceive (Động Từ): Lừa Dối

13. Ridiculous (Tính Từ): Ngớ Ngẩn

14. Inferior (Danh Từ): Vật Loại Thấp Kém

15. Offense (Danh Từ): Tội Lỗi

16. Awkward (Tính Từ): Khó Xử

17. Satisfactory (Tính Từ): Tốt Đẹp

18. Caretaker (Danh Từ): Người Chăm Sóc

19. Fake (Tính Từ): Giả Dối

20. Neglect (động từ): Lơ Là


COPYRIGHT DISCLAIMERS
4English does not own the rights to this content. All rights belong to the owner. 4English only uses this content to help users learn English via the app's features. Contact to request the removal of your content: contact@4englishapp.com.

Luyện tập

Hoàn thành quiz ngay bên dưới để nhớ nội dung tốt hơn.

Không có câu hỏi thực hành nào.